CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Thứ ba - 23/05/2017 21:56
  1. MỤC ĐÍCH
Quy trình này quy định cách thức và trình tự giải quyết hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có yếu tố nước ngoài nhằm từng bước nâng cao cải cách thủ tục hành chính.
  1. PHẠM VI
Quy trình này áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu giải quyết hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có yếu tố nước ngoài trên địa bàn Thị trấn Cam Lộ.
Trách nhiệm áp dụng: Tất cả các cán bộ-công chức, bộ phận phòng ban trực thuộc UBND Thị trấn Cam Lộ
 
STT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  1.  
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài



       3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
- Các văn bản pháp quy đề cập tại mục 5.8 của Quy trình này.
  1. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
TTHC: Thủ tục hành chính
UBND: Ủy ban nhân dân
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH:
5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
  Yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bị từ chối trong các trường hợp sau đây:
1. Công dân Việt Nam đề nghị cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam;
2. Kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam không đúng với tờ khai trong hồ sơ; các bên không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam;
3. Kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên chưa có sự hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau, không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước;
4. Việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.
5.2 Thành phần hồ sơ
  a) Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định;
b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.
Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5.3 Số lượng hồ sơ
  01 bộ
5.4 Thời gian xử lý
  14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND Thị trấn Cam Lộ
5.6 Lệ phí
  3.000 đồng
5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 5.2 Cá nhân   Theo mục 5.2
B2 Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung.
Nếu hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 02 ngày làm việc  
 
 
Giấy biên nhận hồ sơ
 
B3 Kiểm tra về nhân thân, tình trạng hôn nhân của người yêu cầu.
Soạn văn bản báo cáo kết quả kiểm tra và nêu rõ các vấn đề vướng mắc gửi Sở Tư pháp (kèm theo bản photo hồ sơ)
Công chức Tư pháp – hộ tịch  
B4 Ký báo cáo kết quả kiểm tra Lãnh đạo UBND Báo cáo kết quả kiểm tra
B5 Thẩm tra tính hợp lệ, xác minh, phỏng vấn
Có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu từ chối giải quyết phải nêu rõ lý do)
Sở Tư pháp 10 ngày làm việc  
B6 Ký giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc có văn bản thông báo về việc từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trong đó nêu rõ lý do Lãnh đạo UBND 02 ngày làm việc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (cấp cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài) - mẫu TP/HT-2015-XNTTHN
B7 Trả kết quả cho công dân Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính  
5.8 Cơ sở pháp lý
  - Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
- Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
 - Nghị định 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hôn nhân và gia đình, hộ tịch và chứng thực;
- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình
 - Thông tư 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP;
 - Thông tư 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ và biểu mẫu hộ tịch; 
 - Thông tư 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ và biểu mẫu hộ tịch;
- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08. a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08. a/2010/TT-BTP;
- Thông tư 02a/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 23/02/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình có quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ngày 23/5/2007 của UBND tỉnh về việc  Quy định sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị./.
  Lưu ý:
- Sổ hộ tịch phải được viết bằng mực tốt, màu đen.
- Nội dung ghi chép ở Sổ hộ tịch phải đầy đủ được thực hiện theo thông tư 08a/2010/TT-BTP và hướng dẫn sử dụng ở trang đầu tiên của Sổ.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng, kể từ ngày xác nhận.
 
  1. BIỂU MẪU VÀ PHỤ LỤC
TT Mã hiệu Tên Biểu mẫu
  1.  
Mẫu TP/HT-2013-TKXNHN Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
 
  1. HỒ SƠ CẦN LƯU
TT Tên hồ sơ
  1.  
Hồ sơ theo mục 5.2
  1.  
Văn bản trả lời của Sở Tư pháp
Lưu ý: Hồ sơ được lưu tại bộ phận Tư pháp hộ tịch, thời gian lưu theo quy định. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây