Tóm tắt quy trình Xác nhận hồ sơ thực hiện bảo trợ xã hội

Thứ hai - 14/11/2016 20:22
1.      Mục đích
Qui định các bước xác nhận hồ sơ thực hiện chính sách BTXH được thiết lập ban hành và duy trì thực hiện để quy định phương pháp tổ chức triển khai việc xác nhận giải quyết các chính sách BTXH cho các đối tượng hưởng chế độ như: Người tàn tật, trẻ mồ côi, già cả không nơi nương tựa,  người cao tuổi, người đơn thân đang nuôi con nhỏ, người bị nhiểm HIV... trên địa bàn huyện để đảm bảo nhu cầu đời sống tối thiểu cho các đối tượng khó khăn không có nguồn thu nhập.
2.  Phạm vi áp dụng.
            Quy trình này thực hiện thống nhất trong các xã, thị trấn thuộc UBND huyện Cam lộ. Được áp dụng để giải quyết chế độ trợ giúp cho cá nhân đủ điều kiện hưởng chế độ chính sách bảo trợ xã hội .
            Phòng Lao động - TB&XH chịu trách nhiệm thực hiện qui trình này.
3. Định nghĩa - thuật ngữ và các từ viết tắt:
3.1 Định nghĩa, thuật ngữ:
            -  Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ giúp hàng tháng do xã, thÞ trÊn quản lý gồm có các loại đối tượng sau:
            + Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.
            Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.
            + Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).
            + Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội.
            + Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo.
            + Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo.
            + Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.
            + Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.
          + Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.
            + Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.
            3.2 Các từ viết tắt:
            - LĐ-TB&XH: Lao động-Thương binh và xã hội
- BTXH: Bảo trợ xã hội
- CV: Chuyên viên
- HĐXD: Hội đồng xét duyệt
- BACT: Bệnh án chi tiết
- CMTNN: Chứng minh thư nhân dân
            - Sổ HK: Sổ hộ khẩu
4. Tài liệu hướng dẫn:
            - Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ
            - Thông tư 09/2007/TT-BLĐ.TBXH ngày 13/7/2007 của Bộ LĐ-TBXH V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007/của Chính phủ về chính sách trợ hiúp các đối tượng bảo trợ xã hội
            - Quyết định 38/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình và cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.
            - Thông tư số 10/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình và cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.
            - Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2005 về việc phê duyệt đề án "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân chất độc hoá học và trẻ em nhiểm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 - 2010.
            - Thông tư liên tịch số 08/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2006 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2005 về việc phê duyệt đề án "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân chất độc hoá học và trẻ em nhiểm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 - 2010.
5. Nội dung quy trình:
5.1  Lưu đồ, các khâu giải quyết trong quy trình:
 
Bước 1: Chuyên viên phụ trách BTXH phòng LĐ-TB&XH
 
Bước 2: Chuyên viên phụ trách 
BTXH phòng LĐ-TB&XH
 
 
Bước 3: Lãnh đạo phòng LĐ-TB&XH
 
                        
B­íc 4: Lãnh đạo VP UBND huyện, LĐ UBND huyện
 
B­íc 5: Chuyên viên phụ trách
BTXH  phòng LĐ-TB&XH
 
 
 Tiếp nhận hồ sơ đối tượng BTXH từ cán bộ LĐTB&XH xã, thị trấn
 
 Kiểm tra hồ sơ ban đầu, hướng dẫn nghiệp vụ
  
Kiểm tra hồ sơ ban đầu, hướng dẫn nghiệp vụ
 
 
 
Kiểm tra hồ sơ trước khi trình ký phê duyệt.
-         Kiểm tra ký nháy
-         Phê duyệt quyết định trợ giúp cho đối tượng.
- Vào sổ theo dõi đối tượng BTXH hưởng trợ cấp.
     - Chuyển quyết định kế toán phòng LĐ-TB&XH, phòng Tài chính, đối tượng, UBND xã;
    - Báo cáo Sở LĐTB&XH hàng quý, 6 tháng, năm.
 
 
1-Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp.
 
2-Mẫu Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội.
 
3-Lý lịch trích ngang của đối tưởng hưởng trợ cấp.
 
 4- Các loại giấy tờ liên quan từng nhóm đối tượng.(theo hướng dẫn của phòng LĐ-TBXH)
 
5- Danh sách đối tượng bảo trợ xã hội hàng năm
 
6- Sổ ghi nhận hồ sơ và theo dõi kết quả thực hiện.
 
 
                               
 5.2 Mô tả nội dung:
5.2.1: CV phụ trách BTXH Tiếp nhận hồ sơ từ cán bộ chính sách ở các xã, thị trấn, kiểm tra hồ sơ ban đầu như: Đơn xin trợ cấp, biên bản Hội đồng nhân dân, lý lịch trích ngang của đối tượng các giấy tờ chứng thực có liên quan ( sổ hộ nghèo, CMTNN, HK, BACT có kết luận của bệnh viện, sổ theo dõi bệnh chuyên khoa tâm thần, Giấy khai sinh,...).
5.2.2: Phân loại hồ sơ: Chuyên viên phụ trách lĩnh vực BTXH có trách nhiệm thụ lý hồ sơ, kiểm tra đối chiếu, xác định rõ đối tượng hiện hưởng, phân  loại hồ sơ theo 9 nhóm đối tượng để trợ cấp theo mức quy định của NĐ 67/2007/NĐ-CP về đối tượng bảo trợ xã hội.
Đối với các hồ sơ sau khi kiểm tra không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho cán bộ chính sách xã, thị trấn .
Các trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì trao đổi hướng dẫn, đề nghị với cán bộ chính sách xã, thị trấn bổ sung, điều chỉnh đầy đủ.
5.2.3: Trình lãnh đạo phòng LĐTBXH soát xét, kiểm tra hồ sơ trước khi phê duyệt.
5.2.4 Lãnh đạo VP.UBND huyện kiểm tra ký nháy, trình UBND huyện ra quyết định tråü cấp cho đối tượng hưởng trợ cấp.
5.2.5: Vào sổ theo dõi đối tượng, chuyển quyết định kế toán phòng LĐ-TB&XH, phòng Tài chính, trả quyết định cho đối tượng qua cán bộ LĐTB&XH xã, thị trấn. Hàng quý, 6 tháng, năm lập danh sách đối tượng hưởng trợ cấp báo cáo Sở LĐTB&XH tỉnh.
6. Hồ sơ lưu:
TT Loại hồ sơ Nơi lưu Thời gian lưu
1 Hồ sơ của đối tượng đối tượng BTXH hàng năm Phòng LĐTBXH
(CV BTXH)
Lâu dài
7. Phụ lục hồ sơ xác nhận đối tượng BTXH gồm có:
1 Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội. BM : 1
3 Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội BM: 2
4 Các loại giấy tờ liên quan từng nhóm đối tượng (theo hướng dẫn của phòng LĐ-TBXH)
5 Quyết định về việc trợ cấp xã hội BM: 3
6 Quyết định về việc điều chỉnh mức trợ cấp xã hội BM: 3a
7 Theo dõi trợ cấp hàng tháng (quản lý đối tượng). Kế toán phòng LĐ-TB&XH

Các văn bản đính kèm:
        
HosoxacnhanBTXH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hướng dẫn thủ tục hành chính
Tra cứu văn bản
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây