GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN VÀ CON ĐẺ CỦA HỌ BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC

Thứ ba - 16/05/2017 15:23
  1. MỤC ĐÍCH
Quy trình này quy định cách thức và trình tự giải quyết hồ sơ trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học nhằm từng bước nâng cao cải cách thủ tục hành chính.
  1. PHẠM VI
Quy trình này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết hồ sơ trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn Xã Cam Nghĩa.
Trách nhiệm áp dụng: Tất cả các cán bộ-công chức, bộ phận phòng ban trực thuộc UBND Xã Cam Nghĩa.
 
STT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  1.  
Xác nhận hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi hàng tháng cho người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học
 


 
  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
- Các văn bản pháp quy đề cập tại mục 5.8 của Quy trình này.
  1. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
TTHC: Thủ tục hành chính
UBND: Ủy ban nhân dân
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH:
5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
  Không
5.2 Thành phần hồ sơ
  Đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:
- Bản khai cá nhân.
- Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học như:
+ Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z; Giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 01/8/1961 đến ngày 30/4/1975);
+ Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoạt động trước năm 1975.
+ Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch công an nhân dân, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến, hồ sơ giấy tờ khác có giá trị pháp lý được lập trước ngày 01/01/2000
+ Giấy xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng về phiên hiệu, ký hiệu, thời gian và địa bàn hoạt động của đơn vị.
- Bản sao bệnh án điều trị tại cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định, trừ các trường hợp sau đây:
+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến vô sinh theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định.
+ Người hoạt động kháng chiến không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi) được UBND cấp xã xác nhận;
+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học không mắc bệnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 39 của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP nhưng sinh con dị dạng, dị tật được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận.
- Biên bản giám định bệnh tật của Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận bị mắc bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học và xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật, trừ các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 27 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.
- Giấy chứng nhận bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học của Giám đốc Sở Y tế.
(Trường hợp người đang phục vụ trong quân đội, công an thì giấy chứng nhận bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học do cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp).
Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:
Bản khai.
+ Bản sao giấy khai sinh
+ Một trong các giấy tờ của cha đẻ, mẹ đẻ chứng minh có thời gian hoạt động kháng chiến ở chiến trường quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ 30/4/1975 trở về trước.
Biên bản giám định dị dạng, dị tật của Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận dị dạng, dị tật bẩm sinh do ảnh hưởng chất độc hóa học và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Giấy chứng nhận dị dạng, dị tật do ảnh hưởng chất độc hóa học do Giám đốc Sở Y tế cấp.
5.3 Số lượng hồ sơ
  02 bộ
5.4 Thời gian xử lý
  Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó
+ UBND xã: 10 ngày làm việc
+ Phòng Lao động TBXH: 10 ngày làm việc
+ Sở Lao động TBXH: 10 ngày làm việc
+ Sở Y tế: 10 ngày làm việc
+ Sở Lao động TBXH: 10 ngày làm việc
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND Xã Cam Nghĩa
5.6 Lệ phí
  Không
5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 5.2 Cá nhân   Theo mục 5.2
B2 Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
- Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung.
- Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính (0.5 ngày làm việc)  
 
Giấy biên nhận hồ sơ
B3 Xem xét, xử lý hồ sơ và trình Lãnh đạo UBND Thị trấn Cam Lộ phê duyệt Công chức Lao động thương binh xã hội 07 ngày làm việc  
 
 
 
B4 Phê duyệt Lãnh đạo UBND Xã Cam Nghĩa 02 ngày làm việc Bản xác nhận
B5 Chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động TBXH Công chức Lao động thương binh xã hội 0.5 ngày làm việc  
B6 Giải quyết hồ sơ và chuyển cho Sở Lao động TBXH Phòng Lao động TBXh 10 ngày làm việc  
B7 Giải quyết hồ sơ, giới thiệu ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh Sở Lao động TBXH 10 ngày làm việc  
B8 Giải quyết hồ sơ Sở Y tế 10 ngày làm việc  
B9 Giải quyết hồ sơ Sở Lao động TBXH 10 ngày làm việc Quyết định trợ cấp, phụ cấp
B10 Nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền và trả cho công dân Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính  
5.8 Cơ sở pháp lý
  + Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
+ Thông tư số 05/2013/TT-BLDTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.
+ Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động Thương binh xã hội hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
+ Thông tư số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013 của Bộ Lao động Thương binh xã hội và Bộ Quốc phòng hướng dẫn xác nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ.
 
  
  1. BIỂU MẪU VÀ PHỤ LỤC
TT Mã hiệu Tên Biểu mẫu
  1.  
Mẫu HH1 Bản khai cá nhân
 



 
  1. HỒ SƠ CẦN LƯU
TT Tên hồ sơ
  1.  
Giấy biên nhận hồ sơ
  1.  
Hồ sơ theo mục 5.2 (bản photo)
  1.  
Quyết định trợ cấp, phụ cấp
Lưu ý: Hồ sơ được lưu tại bộ phận Văn hóa xã hội thời gian lưu theo quy định. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Xếp hạng: 0 - 0 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây