Chuyên mục Luật Nghĩa vụ Quân sự

Thứ ba - 04/02/2020 15:04
 
  1. Những vấn đề chung.
Luật này quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.
Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.(Điều 4 Luật NVQS)
II. Những nội dung cơ bản mọi công dân cần biết:
  1. Độ tuổi gọi nhập ngũ:
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi (Điều 30 Luật NVQS)
  1. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ (Điều 6 Luật NVQS)
Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.
Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.
  1. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ (Điều 9 Luật NVQS)
Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân. Hạ sĩ quan, binh sĩ có 05 nghĩa vụ như sau:
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;
- Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;
- Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm: có 06 hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 10 Luật NVQS.
- Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
- Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.
- Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.
5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ (Điều 41 Luật NVQS)
* Những trường hợp được tạm hoãn:
- Khi chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
-  Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
* Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau:
- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
-  Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
- Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật NVQS nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật NVQS, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
           Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.
6. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ là:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có thẩm quyền quyết định. ( theo Điều 42 Luật NVQS)
7. Điều kiện xuất ngũ:
Hạ sĩ quan, binh sĩ khi đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ và có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe. ( theo Điều 43 Luật NVQS)
8. Thời hạn phục vụ tại ngũ của Hạ sĩ quan, binh sĩ: (Điều 21, 22 LNVQS)
Trong thời bình là 24 tháng; trong chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ; thời hạn phục vụ tại ngũ có thể kéo dài không quá 06 tháng đối với những trường hợp được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định sau đây:
- đảm bảo nghĩa vụ sẵn sàng chiến đấu,
- đang thực hiện nghĩa vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn
Thời gian được tính từ ngày giao quân, nhận quân hoặc từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đối với trường hợp không giao nhận quân tập trung, thời gian đào ngũ, chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.
9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự (Điều 5 LNVQS): Cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình có trách nhiệm giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.
10. Quyền lợi của công dân khi tam gia nghĩa vụ quân sự.
Quyền lợi của công dân khi đi nghĩa vụ quân sự được quy định tại Nghị định 27/2016/NĐ-CP cụ thể:
Hạ sĩ quan, binh sĩ được nghỉ phép 10 ngày nếu phục vụ tại ngũ từ tháng 13 trở đi ( không kể ngày đi và ngày về) và được thanh toán tiền tàu xe, phụ cấp đi đường trong những ngày nghỉ phép.
Trường hợp đặc biệt: được nghỉ phép tối đa 05 ngày đối với gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng nề, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc chồng, con từ trần.
Được hưởng trợ cấp xuất ngũ 1 lần và được hỗ trợ đào tạo việc làm
III. Cơ sở pháp lý.
Luật Nghĩa vụ quân sự số: 78/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Thông tư 148/2018/TT-BQP (có hiệu lực từ ngày 28/11/2018)
Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP,
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Xếp hạng: 0 - 0 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Hướng dẫn thủ tục hành chính
Tra cứu văn bản
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây